Các quy định về tải trọng xe tải ngày càng được siết chặt, nhất là theo Nghị định 171/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Việc tuân thủ đúng tải trọng giúp tránh vi phạm, đảm bảo an toàn và giảm thiểu chi phí xử phạt. Dưới đây là những điểm quan trọng về cách tính tải trọng xe năm 2024.

Danh Mục Chính

1. Hiểu rõ về tải trọng xe tải

1.1 Tải trọng là gì?

Tải trọng là khối lượng hàng hóa cho phép chất tải theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Việc hiểu rõ tải trọng giúp chủ xe lựa chọn loại xe phù hợp, đảm bảo hoạt động vận chuyển hiệu quả.

1.2 Tổng tải trọng xe là gì?

Tổng tải trọng là tổng khối lượng bản thân xe và khối lượng hàng chất tải. Các nhà sản xuất xe tái tính toán tổng tải trọng để đáp ứng nhu cầu vận chuyển mà không vi phạm quy định.

1.3 Nhận biết tải trọng xe

Bạn có thể xem thông tin tải trọng ngay trên cánh cửa xe hoặc dựa vào số trục xe. Ngoài ra, thông tin này còn có trong Giấy chứng nhận kiểm định.

2. Quy định hiện hành về tải trọng xe

Theo Bộ Giao thông Vận tải, xe tải không được chở quá 10% tải trọng với xe dưới 5 tấn, và quá 5% với xe trên 5 tấn. Các hành vi vi phạm bị xử phạt theo Nghị định 171/2013/NĐ-CP.

Bảng mức phạt vi phạm:

Hành vi vi phạm Cá nhân Doanh nghiệp
Chở quá tải trên 10% 500.000 – 1.000.000 VNĐ 1.000.000 – 2.000.000 VNĐ
Không ký giấy vận tải 500.000 – 1.000.000 VNĐ 1.000.000 – 2.000.000 VNĐ
Không niêm yết thông tin xe 1.000.000 – 2.000.000 VNĐ 2.000.000 – 4.000.000 VNĐ

3. Cách tính tải trọng xe

3.1 Cách tính tải trọng xe tải

Tải trọng = Tổng trọng lượng – Trọng lượng xe – Khối lượng người trên xe

Ví dụ: Xe có trọng tải 8 tấn, 2 tài xế, khi đặt lên bàn cân trạm cân, ta trừ đi 8 tấn và khối lượng 2 tài xế sẽ tính được khối lượng hàng chở.

3.2 Cách tính quá tải

Khối lượng quá tải = Trọng tải cân được – Trọng tải xe – Tải trọng cho phép

Cách tính phần trăm quá tải: % Quá tải = (Khối lượng quá tải / Tải trọng tối đa) x 100%

Mức phạt đối với xe chở hàng quá tải (dựa trên % quá tải) sẽ là:

Đối tượng

% Phạt

Người điều khiển phương tiện

Chủ xe

10 – 40%

Phạt tiền từ 800.000 đến 1.000.000 đồng.

Phạt tiền từ 2.000.000 – 4.000.000 đồng với chủ sở hữu cá nhân, 4.000.000 – 8.000.000 đồng nếu là tổ chức.

40 -60%

Phạt tiền từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng.

Phạt tiền từ 12.000.000 – 14.000.000 đồng với chủ sở hữu cá nhân, 24.000.000 – 28.000.000 đồng nếu là tổ chức.

60 – 100%

Phạt tiền từ 5.000.000 – 7.000.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Phạt tiền từ 14.000.000 – 16.000.000 đồng với chủ sở hữu cá nhân, 28.000.000 – 32.000.000 đồng nếu là tổ chức.

Quá tải trên 100%

Phạt tiền từ 7.000.000, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 – 05 tháng.

Phạt tiền từ 16.000.000 – 18.000.000 đồng với chủ sở hữu cá nhân, 32.000.000 – 36.000.000 đồng nếu là tổ chức.

Vậy nếu xe trên có phần trăm quá tải là 14.2% thì mức phạt mà người điều khiển phương tiện và chủ xe phải chịu sẽ từ 3 đến 10 triệu đồng.

Kết luận Việc nắm rõ quy định tải trọng giúp chủ xe và lái xe tuân thủ pháp luật, tránh xử phạt và đảm bảo an toàn giao thông.

Gọi Ngay